TMT - Thuyết minh tính toán tải trọng
WDL - Tính toán tải trọng Gió
EQL - Tính toán tải trọng Động đất
IFD - Thiết kế Móng đơn
KCS SFDs - Thiết kế móng băng
PBC 2025 - Tính toán sức chịu tải của Cọc
PFD 2025 - Thiết kế móng cọc
RCC - Tính toán và thiết kế cốt thép Cột
KTV - Kiểm tra Vách
RCBc - Tính toán cốt thép Dầm
RCBc Lite - Thiết kế cốt thép Dầm
RCSc - Thiết kế cốt thép Sàn
QuickC - Tiện ích tính nhanh của KetcauSoft
KCS Etabs GEN - Phần mềm hỗ trợ Etabs
ETA - Tự động hoá mô hình ETABS
IFDe - Triển khai chi tiết Móng đơn
PFDe - Triển khai chi tiết Đài cọc
RCCd - Triển khai chi tiết Cột - Vách
RCB - Triển khai chi tiết Dầm
RCS - Triển khai cốt thép Sàn
PT Section - Triển khai Mặt cắt sàn UST
Structural Modelling - Triển khai kết cấu
SFDe - Triển khai chi tiết móng băngPhụ lục F16 TCVN 2737-2023 hướng dẫn cách tính toán hệ số khí động cx cho công trình có dạng hình lăng trụ và các cấu kiện kết cấu, trong đó cần xác định độ mảnh hiệu dụng λe, λe phụ thuộc vào độ mảnh λ=L/b (tính toán theo bảng 15 phụ lục F18 TCVN 2737-2023). Trong bảng 15 chúng ta có cách tính độ mảnh cho 4 dạng công trình, trong phần mềm WDL 2023, người dùng căn cứ vào kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của công trình trong mặt phẳng vuông góc với hướng gió để đưa ra lựa chọn sơ đồ phù hợp để tính độ mảnh hiệu dụng λe. Lưu ý kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của công trình căn cứ vào hướng gió, các giá trị chiều rộng tương đương, chiều dài tương đương và chiều cao công trình h.
Ví dụ: Bề mặt công trình vuông góc với gió phương X có chiều rộng là b, chiều cao là h, căn cứ vào dạng công trình và so sánh hai kích thước b và h, người dùng chọn loại sơ đồ cho công trình. Lưu ý Lx và Ly lần lượt là kích thước trên mặt bằng của công trình song song với trục X và Y, khi đó với gió thổi phương X thì cần so sánh chiều rộng tương đương của công trình trong mặt phẳng vuông góc với gió X và chiều cao h để đưa ra lựa chọn và ngược lại.
