TMT - Thuyết minh tính toán tải trọng
WDL - Tính toán tải trọng Gió
EQL - Tính toán tải trọng Động đất
IFD - Thiết kế Móng đơn
PBC 2025 - Tính toán sức chịu tải của Cọc
PFD 2025 - Thiết kế móng cọc
RCC - Tính toán và thiết kế cốt thép Cột
KTV - Kiểm tra Vách
RCBc - Tính toán cốt thép Dầm
RCBc Lite - Thiết kế cốt thép Dầm
RCSc - Thiết kế cốt thép Sàn
QuickC - Tiện ích tính nhanh của KetcauSoft
KCS Etabs GEN - Phần mềm hỗ trợ Etabs
ETA - Tự động hoá mô hình ETABSKhi tính toán chịu cắt, tổng diện tích cốt thép đai được tính bằng diện tích mỗi nhánh đai nhân với số lượng nhánh cốt đai có trên một mặt cắt phá hoại (vết nứt giả thiết).
Thông thường với đai móc, số nhánh của mỗi cốt đai bằng 1; đối với đai đơn số nhánh của mỗi cốt đai bằng 2.

Trong một số bề rộng dầm lớn, các cốt thép cấu tạo được bổ sung để tăng cứng cho lồng thép và liên kết giữa 2 lớp thép với nhau; khi chúng đặt theo cấu tạo với khoảng cách lớn, chúng có thể không nằm trong mặt cắt phá họa và do đó không được kể đến trong tính toán.

Khi lực cắt lớn, cốt đai với chỉ 2 nhánh không đủ trong tính toán chịu cắt, lúc đó có thể sẽ phải sử dụng đai lồng, đai kép, hoặc các đai móc trung gian; lúc này số lượng nhánh đai sẽ được lấy tăng lên; tuy nhiên cần lưu ý rằng để việc tính toán là đơn giản và chính xác, đường kính và khoảng cách của cốt đai bổ sung cần giống với đai chính để chúng có thể cùng nằm trong một mặt cắt phá hoại.
(Hình trên là ví dụ cho trường hợp kết hợp giữa đai chính và 1 đai móc bổ sung)
Số nhánh đai cũng không được thiết lập bất kỳ do nó phụ thuộc vào cấu tạo đai cũng như số lượng cốt thép dọc; ví dụ trường hợp bề rộng dầm bé chỉ có 1 cốt thép dọc thì số nhánh đai không thể bằng 2; do đó việc nhập số nhánh đai cần liên hệ chặt chẽ với bản vẽ khi triển khai ra.